Bảo Đài
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một vùng đồi cao: "Bảo Đài" là tên gọi của một vùng đồi cao thuộc địa phận tỉnh Hà Bắc (nay là một phần của tỉnh Bắc Giang), Việt Nam.
- Địa danh cụ thể: Chỉ khu vực địa lý có ranh giới tự nhiên được xác định bởi các con sông, với diện tích và đặc điểm địa hình riêng biệt.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Vùng Bảo Đài có địa hình đồi núi thấp. (Vùng Bảo Đài có địa hình đồi núi thấp.)
- Hồ Cấm Sơn nằm trong khu vực Bảo Đài. (Hồ Cấm Sơn nằm trong khu vực Bảo Đài.)
- Đỉnh cao nhất của Bảo Đài là 376 mét. (Đỉnh cao nhất của Bảo Đài là 376 mét.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Chỉ địa danh hành chính lịch sử: "Bảo Đài" có thể được dùng trong các văn bản, tài liệu địa lý hoặc lịch sử để chỉ đơn vị địa hình tự nhiên này, gắn với địa danh hành chính cũ (tỉnh Hà Bắc).
- Trong sách địa lý cũ, vùng đồi Bảo Đài được mô tả khá chi tiết. (Trong sách địa lý cũ, vùng đồi Bảo Đài được mô tả khá chi tiết.)
Biến thể và từ liên quan
- Vùng đồi Bảo Đài: Cụm từ đầy đủ hơn để chỉ khu vực này.
- Đồi Bảo Đài: Cách gọi tắt, nhấn mạnh vào dạng địa hình.
Từ đồng nghĩa
- Vùng đồi cao: Cách mô tả chung về đặc điểm địa hình của Bảo Đài.
- Khu vực Bảo Đài: Cách gọi nhấn mạnh phạm vi không gian.
Thông tin địa lý liên quan (Mở rộng từ định nghĩa)
- Ranh giới: Phía tây bắc giáp sông Thương, phía nam giáp sông Lục Nam, phía đông giáp các nhánh sông Hoá và sông Lục Nam.
- Diện tích: Khoảng 625 km².
- Đặc điểm địa chất: Cấu tạo chủ yếu bởi cát kết và đá phiến thuộc hệ Triat (kỷ Tam Điệp).
- Công trình: Có các hồ chứa nước lớn là Cấm Sơn và Quân Thần.
- Vị trí hành chính hiện nay: Thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Vùng đồi cao ở tỉnh Hà Bắc. Phía tây bắc là sông Thương, phía nam - sông Lục Nam, phía đông - các nhánh của sông Hoá và sông Lục Nam. Diện tích khoảng 625km2. Đỉnh cao nhất Bảo Đài: 376m. Có các hồ chứa nước Cấm Sơn và Quân Thần. Cấu tạo chủ yếu bởi cát kết và đá phiến Triat
- (xã) h. Lục Nam, t. Bắc Giang